TỔNG CÔNG TY ĐẦU TƯ VÀ KINH DOANH VỐN NHÀ NƯỚC
STATE CAPITAL INVESTMENT CORPORATION

Quy định liên quan đến quyền và nghĩa vụ của Người đại diện
Thứ sáu, 22 Tháng 5 2009 12:21

Ngày 5/02/2009, Chính phủ đã ban hành Nghị định số 09/2009/NĐ-CP về Quy chế quản lý tài chính của công ty nhà nước và quản lý vốn nhà nước đầu tư vào các DN khác. Nghị định này có hiệu lực từ ngày 25/03/2009.

Theo quy định về đối tượng và phạm vi áp dụng của Nghị định, thì SCIC là một trong những đối tượng áp dụng của Nghị định này.

SCIC trích đăng một số điều liên quan đến SCIC và người đại diện.

Tại Điều 44, Chương IV quy định rõ quyền và nghĩa vụ của đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào DN khác. Theo đó, tổ chức là đại diện chủ sở hữu vốn nhà nước đầu tư vào DN khác có các quyền sau:

+ Cử người đại diện phần vốn nhà nước hoặc NĐD theo ủy quyền để thực hiện quyền của cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh;

+ Cử, bãi miễn, khen thưởng, kỷ luật NĐD phần vốn nhà nước hoặc cử NĐD theo ủy quyền tại DN khác (gọi tắt là NĐD); quyết định tiền lương, phụ cấp, tiền thưởng và các vấn đề đãi ngộ đối với NĐD, trừ trường hợp NĐD đã được hưởng lương từ DN khác;

+ Yêu cầu NĐD báo cáo định kỳ hoặc đột xuất tình hình kết quả kinh doanh, tình hình tài chính của DN khác;

+ Giao nhiệm vụ và chỉ đạo NĐD bảo về quyền lợi, lợi ích hợp pháp của Nhà nước, của công ty trong DN khác. Yêu cầu NĐD báo cáo việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn và trách nhiệm của NĐD, nhất là trong việc định hướng DN cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước thực hiện các mục tiêu, chiến lược của Nhà nước.

+ Kiểm tra, giám sát hoạt động của NĐD, phát hiện những thiếu sót, yếu kém của NĐD để ngăn chặn, chấn chỉnh kịp thời;…

Quyền và nghĩa vụ của NĐD cũng được Nghị định quy định rõ tại Điều 45 Chương IV. Theo đó, NĐD có các quyền và nghĩa vụ sau:

- Tham gia ứng cử vào bộ máy quản lý, điều hành của DN khác theo điều lệ của DN này.

- Khi được ủy quyền thực hiện quyền cổ đông, thành viên góp vốn, bên liên doanh trong các kỳ họp Đại hội đồng cổ đông, thành viên góp vốn, các bên liên doanh phải sử dụng quyền đó một cách cẩn trọng theo đúng chỉ đạo của đại diện chủ sở hữu, nhất là trường hợp là cổ đông, bên góp vốn chi phối.

- Theo dõi, giám sát tình hình hoạt động kinh doanh, tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh của DN khác theo quy định của pháp luật, điều lệ DN. Thực hiện báo cáo định kỳ hoặc theo yêu cầu của đại diện chủ sở hữu về tình hình, kết quả hoạt động kinh doanh, vấn đề tài chính…

- Theo dõi, đôn đốc và thực hiện thu hồi vốn nhà nước tại DN khác gồm: vốn cho người lao động vay để mua cổ phần, bán chịu cổ phần cho người lao động,….

- NĐD ở DN cổ phần, vốn góp chi phối của Nhà nước phải có trách nhiệm hướng DN đó đi đúng mục tiêu, định hướng của Nhà nước; sử dụng quyền chi phối hoặc phủ quyết để quyết định việc bổ sung ngành nghề kinh doanh tại DN khác. Khi phát hiện DN đi chệch mục tiêu, định hướng của Nhà nước phải báo cáo ngay đại diện chủ  sở hữu vốn để đề xuất giải pháp để khắc phục…

- Chịu trách nhiệm trước đại diện chủ sở hữu vốn về các nhiệm vụ được giao. Trường hợp thiếu trách nhiệm, lợi dụng nhiệm vụ, quyền hạn gây thiệt hại cho đại diện chủ sở hữu vốn thì phải chịu trách nhiệm và bồi thường vật chất theo quy định của pháp luật.

Tiền lương, thưởng và quyền lợi của người đại diện

1. NĐD phần vốn nhà nước tại DN khác là thành viên chuyên trách trong ban quản lý, điều hành hoặc là người lao động DN khác được hưởng lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định tại Điều lệ DN đó và do DN đó trả. Ngoài ra, còn được hưởng tiền phụ cấp NĐD do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định. Nguồn phụ cấp NĐD được lấy từ lợi nhuận được chia từ vốn của nhà nước góp vào DN khác.

2. NĐD là thành viên kiêm nhiệm không tham gia chuyên trách trong ban quản lý, điều hành DN khác thì tiền lương, phụ cấp trách nhiệm (nếu có), tiền thưởng và các quyền lợi khác theo quy định do đại diện chủ sở hữu vốn chi trả. Ngoài ra còn được hưởng tiền phụ cấp NĐD do đại diện chủ sở hữu chi trả theo quy định.

Trường hợp NĐD được các DN khác trả thù lao thì NĐD có trách nhiệm nộp các khoản thù lao trên cho đại diện chủ sở hữu.

3. NĐD phần vốn nhà nước tại DN khác khi được quyền mua cổ phiếu phát hành thêm, trái phiếu chuyển đổi theo quyết định của công ty cổ phần (trừ trường hợp được mua theo quyền của cổ đông hiện hữu) thì phải báo cáo bằng văn bản cho chủ sở hữu vốn nhà nước. Chủ sở hữu vốn nhà nước quyết định bằng văn bản số lượng cổ phần NĐD được mua theo mức độ đóng góp và kết quả thực hiện nhiệm vụ của NĐD. Phần còn lại thuộc quyền mua của chủ sở hữu vốn nhà nước.

Trường hợp NĐD được cử làm đại diện phần vốn nhà nước tại nhiều đơn vị, thì được ưu tiên lựa chọn thực hiện quyền mua tại 01 đơn vị. NĐD phần vốn nhà nước tại công ty cổ phần có trách nhiệm chuyển phần quyền mua cổ phần còn lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước.

Trường hợp NĐD phần vốn nhà nước tại DN khác không báo cáo về việc được quyền mua cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi tại công ty cổ phần thì bị xem xét miễn nhiệm tư cách đại diện phần vốn nhà nước tại DN khác và phải chuyển nhượng lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước số cổ phiếu, trái phiếu chuyển đổi chênh lệch vượt quá mức được mua theo quy định trên theo giá được mua tại thời điểm phát hành. Trường hợp NĐD phần vốn nhà nước tại DN khác đã bán cổ phiếu này thì phải nộp lại cho chủ sở hữu vốn nhà nước phần chênh lệch giữa giá bán cổ phiếu theo giá thị trường tại thời điểm bán với giá mua và chi phí (nếu có).

Tiêu chuẩn của NĐD

NĐD phải là người bảo đảm các tiêu chuẩn sau:

1. Là công dân Việt Nam, thường trú tại Việt Nam.

2. Có phẩm chất đạo đức tốt, có sức khoẻ đảm đương nhiệm vụ.

3. Hiểu biết pháp luật, có ý thức chấp hành luật pháp.

4. Có trình độ chuyên môn về tài chính DN hoặc lĩnh vực kinh doanh của DN khác có vốn đầu tư của Nhà nước, có năng lực kinh doanh và tổ chức quản lý DN. Đối với người trực tiếp quản lý phần vốn nhà nước tại liên doanh với nước ngoài có trình độ ngoại ngữ đủ để làm việc trực tiếp với người nước ngoài trong liên doanh không cần phiên dịch.

5. Không là bố, mẹ, vợ hoặc chồng, con, anh, chị, em ruột với những người là đại diện chủ sở hữu, người trong Hội đồng quản trị, Giám đốc DN có vốn góp vào DN mà người đó được giao trực tiếp quản lý; không có quan hệ góp vốn thành lập DN, cho vay vốn, ký kết hợp đồng mua bán với DN có vốn nhà nước mà người đó được cử trực tiếp quản lý, trừ trường hợp có cổ phần tại DN nhà nước được cổ phần hóa.

NĐD tham gia ứng cử vào Hội đồng quản trị, Giám đốc của DN khác phải có đủ tiêu chuẩn và điều kiện tương ứng như thành viên Hội đồng quản trị, Giám đốc công ty nhà nước theo quy định của pháp luật.

6. Có năng lực hành vi dân sự đầy đủ.

7. Không thuộc đối tượng bị cấm quản lý DN.

(Trích từ Nghị định số 09/2009/NĐ-CP của Chính phủ ban hành ngày 5/02/2009)

 
© 2007 Tổng công ty Đầu tư và kinh doanh vốn nhà nước
Tầng 23 - Tòa nhà Charmvit, 117 Trần Duy Hưng, Cầu Giấy
Điện thoại: (84-4)3 824 0703 * Fax: (84-4)6 2780136 * Email: Contact@scic.vn
Giấy phép thiết lập Website trên INTERNET số 338/GP-BC ngày 10-11-2006.